Trang chủ Tin tức Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng

Phân biệt mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng

Làm thế nào để phân biệt giữa mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng? Không ít người vẫn bị nhầm lẫn các thuật ngữ này bởi không hiểu rõ bản chất của từng loại lương. Bài viết dưới đây sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các mức lương mới nhất.

Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng năm 2022
Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng năm 2022

Định nghĩa mức lương cơ sở mức lương tối thiểu vùng.

Mức lương cơ sở: 

Là mức lương được dùng làm căn cứ để tính mức lương trong các bảng lương; mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác nhau theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng theo quy định.

Mức lương tối thiểu vùng:

Là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương. Trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường; bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng; và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận.

Đối tượng áp dụng

Mức lương cơ sở áp dụng đối với những đối tượng sau

  • Cán bộ, công chức từ trung ương đến cấp xã.

  • Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập.

  • Người làm việc theo chế độ hợp đồng lao động trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị xã hội.

  • Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

  • Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.

  • Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân. 

  • Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.

  • Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.

Mức lương tối thiểu vùng áp dụng với những đối tượng sau

  • Doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp

  • Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.

  • Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác)

  • Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động.

Mức lương hiện nay

Mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở năm 2019 áp dụng như sau:

Ngày

Mức lương cơ sở

01/01–30/06/2019

1.390.000 đồng/tháng

01/07/2019 trở đi

1.490.000 đồng/tháng

Mức lương tối thiểu vùng

Vùng

Mức lương tối thiểu vùng

I

4.180.000 đồng/tháng

II

3.710.000 đồng/tháng

III

3.250.000 đồng/tháng

IV

2.920.000 đồng/tháng

Nguyên tắc áp dụng.

Nguyên tắc áp dụng mức lương cơ sở

Dựa vào mức lương cơ sở và hệ số lương của các cán bộ, công chức, viên chức, lực lượng vũ trang để tính lương cho các đối tượng này.

Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng

Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng tại địa bàn đó.

Nếu doanh nghiệp có nhiều chi nhánh, đơn vị trực thuộc thì chi nhánh, đơn vị trực thuộc áp dụng mức lương tối thiểu tại vùng đó.

Bài viết vừa rồi là toàn bộ các thông tin về Mức lương cơ sở và mức lương tối thiểu vùng năm 2022. Hãy theo dõi VIN-BHXH để tìm hiểu và cập nhật thêm các kiến thức liên quan về các mức lương  nhé.

Các doanh nghiệp, đơn vị nếu có nhu cầu về cài đặt hay những thắc mắc cần hỗ trợ, hãy liên hệ đến Tổng đài 1900 6134 hoặc đăng ký ngay:

Tin liên quan

Chào mừng Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10.10 và Tháng 10 - Tháng tiêu dùng số

Hưởng ứng Ngày Chuyển đổi số quốc gia được Bộ Thông tin và Truyền thông thúc đẩy tháng tiêu dùng số tại Cổng thông tin điện tử chuyển đổi số quốc gia, Visnam xin trân trọng gử

Hướng dẫn đăng ký chứng thư số công cộng trên mạng đấu thầu quốc gia mới

Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia mới, chứng thư số công cộng sẽ được sử dụng thay thế cho chứng thư số do Trung tâm Đấu thầu qua mạng Quốc gia cấp khi đăng ký tài khoản. Cùng O